- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn L - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐCNHGT-DS | Giồng Trôm, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn L và ông Trần Văn H, bà Lê Thị Trúc P;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hụi và tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 22 tháng 7 năm 2024 của ông Trần Văn L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Trần Văn L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Phan Văn T, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: - Ông Trần Văn H, sinh năm 1971;
- Bà Lê Thị Trúc P, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H và bà Lê Thị Trúc P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Trần Văn L tổng số tiền là 705.000.000 (bảy trăm lẻ năm triệu) đồng, trong đó: số tiền vay là 350.000.000 (ba trăm năm mươi triệu) đồng, số tiền hụi là 55.000.000 (năm mươi lăm triệu) đồng và số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng; ghi nhận ông Trần Văn L không yêu cầu tính lãi đối với tổng số tiền trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phương Yến |