vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ con chung: Chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ có 01 con chung là Phạm Văn H, sinh ngày xx tháng y năm 20xx. Ly hôn, giao cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Văn H. Anh Phạm Văn Đ không yêu cầu chị Phan Thị T cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 2001;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1999;

Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ con chung: Chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ có 01 con chung là Phạm Văn H, sinh ngày xx tháng y năm 20xx. Ly hôn, giao cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Văn H. Anh Phạm Văn Đ không yêu cầu chị Phan Thị T cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Phan Thị T và anh Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001xxx ngày xx tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ