vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh B và chị Nguyễn Thị B.

Về con chung: Giao cả hai con là Phạm Khánh L, sinh ngày 21/7/2006 và Phạm Quỳnh Tr, sinh ngày 09/11/2013 cho chị Nguyễn Thị B có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Phạm Thanh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con với số tiền 2.500.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh B và chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh B và chị Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐLâm B, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM B, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 396, 397, 212 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84, Điều 110 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu:

- Anh Phạm Thanh B, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Tổ dân phố CL 1, thị trấn NB, huyện L H, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: Cửa Hàng xe máy H, tổ dân phố BĐ 2, thị trấn NBn, huyện L H, tỉnh Lâm Đồng.

- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1987. Nơi thường trú: Tổ dân phố CL 1, thị trấn NB, huyện L H, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: Cửa Hàng xe máy H, tổ dân phố BĐ 2, thị trấn NBn, huyện L H, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Phạm Thanh B và chị Nguyễn Thị B cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, không còn khả năng cải thiện, mục đích hôn nhân không đạt được do vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tBnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh B và chị Nguyễn Thị B.

2. Về con chung: Giao cả hai con là Phạm Khánh L, sinh ngày 21/7/2006 và Phạm Quỳnh Tr, sinh ngày 09/11/2013 cho chị Nguyễn Thị B có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Phạm Thanh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con với số tiền 2.500.000đồng/ 1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2023 trở đi cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Bnh án của người được thi Bnh án cho đến khi thi Bnh án xong, bên phải thi Bnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Bnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về lệ phí: Anh Phạm Thanh B tự nguyện nhận chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013640 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi Bnh án dân sự huyện Lâm B. Anh Phạm Thanh B đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Bnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi Bnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Bnh án dân sự thì người được thi Bnh án dân sự, người phải thi Bnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Bnh án, quyền yêu cầu thi Bnh án, tự nguyện thi Bnh án hoặc bị cưỡng chế thi Bnh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Bnh án dân sự; thời hiệu thi Bnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Bnh án dân sự”.

Cỡ chữ