vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T. 2.

TAND tỉnh Bắc Ninh; VKSND thành phố Từ Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N - Phan Văn T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ.Từ Sơn, ngày 08 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1981. Bị đơn:

Anh Phan Văn T, sinh năm 1978. Đều ĐKHKTT: Khu Phố Lễ X, phường Đồng N, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phan Thị T1, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2000 và cháu Phan Văn T2, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2002. Hiện các cháu khỏe mạnh và đã trưởng thành ly hôn không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Chị Phan Thị N và anh Phan Văn T đều xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số: AA/2021/0003951 ngày 30 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn. Hoàn trả chị Phan Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ