- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị Thu Dung xin ly hôn anh Phùng Bá Khánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Thu D và anh Phùng Bá K.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | YL, ngày 02 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thu D, sinh năm 1989.
Bị đơn: Anh Phùng Bá K, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Khu 9, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Thu D và anh Phùng Bá K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là: Phùng Quốc V, sinh ngày 01/12/2007 và Phùng Minh T, sinh ngày 16/8/2012. Hiện nay cháu đang sống với anh K. Khi ly hôn, anh K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung đến khi thành niên và anh K tự nguyện không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lưu Thị Thu D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Phùng Bá K cùng các thành viên gia đình không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị D và anh K đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị D xin chịu toàn bộ án phí thay anh K theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận ngày 17/3/2023 chị Lưu Thị Thu D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, tại biên lai số: AA/2020/0008635 của chi cục THADS huyện YL. Nay trả lại cho chị Lưu Thị Thu D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện YL; - Chi cục THADS huyện YL; - UBND xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án (07b). | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |