- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn C - Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:57/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C - Sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khu 17, xã ĐX, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ
-Bị đơn: Chị Trần Thị Y - Sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu 17, xã ĐX, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đức C và chị Trần Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung Anh Nguyễn Đức C và chị Trần Thị Y thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 26/8/2015. Ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Chí T cho chị Trần Thị Y được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi cháu T thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức: Anh Nguyễn Đức C và chị Trần Thị Y đều khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh C nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh C số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: 0006221 ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã ĐX; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Khánh Vinh |