- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T; địa chỉ: thôn K, xã P, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng NN và anh Nguyễn Nhật T thống nhất thỏa thuận tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Nhật T có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày 30/12/2012. Sau khi ly hôn chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Nhật T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Nguyễn Nhật T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Nhật T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Nhật T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hồng N nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền án phí mà chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002331, ngày 08 tháng 8 năm 2023. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Phƣơng |