- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Lê Thị Lan A và anh Lê Bá L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Lan A và anh Lê Bá L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 21 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lan A- Sinh năm 1992.
Bị đơn:
Anh Lê Bá L - Sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Khu Phố M, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Lan A và anh Lê Bá L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Lê Thị Lan A và anh Lê Bá L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Hà L1, giới tính: Nữ, sinh ngày 29/08/2013; Cháu Lê Gia B, giới tính: Nam, sinh ngày 06/07/2015. Giao cháu Gia B cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hà L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L, chị Lan A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Lan A và anh Lê Bá L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị Lan A chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008409 ngày 23/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Lan A đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Lê Thị Lan A số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - THADS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND thị Trấn Y C, huyện Nh X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thu Hằng |