- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và Ông Bùi D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và Ông Bùi D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2023/TLST- HNGĐ ngày 14/3/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1976; Bị đơn: Ông Bùi D, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: Thôn PK1, xã HXĐ, thị xã ĐH, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và Ông Bùi D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà L, ông D thống nhất thỏa thuận Bùi Nhật S, sinh ngày 10/01/1997 và Bùi Thị Anh T, sinh ngày 11/4/2003. Nay ly hôn các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: + Về nhà, đất: Bà L, ông D thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết; + Về xe máy: Bà L, ông D thống nhất thỏa thuận ông D, Bà L và các con Bùi Nhật S, Bùi Thị Anh T đang sử dụng mỗi người một chiếc nên vẫn giữ nguyên như hiện tại, không yêu cầu Tòa giải quyết; + Bà L, ông D thống nhất thỏa thuận số tiền 100.000.000 đồng gửi tiết kiệm, Bà L đã tự ý rút chi tiêu nên Bà L chịu trách nhiệm trả lại cho ông D 35.000.000 đồng (sau khi đã trừ chi phí mua vàng), vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Bà L, ông D thống nhất xác định vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00067 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND xã HTĐ (GCNKH số 04 ngày 16/4/2004). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |