- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nụ Sửu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận, giữa : Chị Lê Thị Thu N và anh Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 166 Luật Đất đai; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 11-01-2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2/52 khu phố TH, thị trấn VB, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Thôn Áng Ngoại, xã Trung Lập, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2/52 khu phố TH, thị trấn VB, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Thôn HK, xã HNh, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Kh; nơi cư trú: Thôn HK, xã HNh, huyện VB, thành phố Hải Phòng (Theo giấy uỷ quyền ngày 13-02-2023).
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 213 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 166; Điều 167 của Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ các điều 33; 59; 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10-7-2023.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10-7-2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận, giữa : Chị Lê Thị Thu N và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu N và anh Nguyễn Văn S (Người đại diện theo uỷ quyền của anh S): Thống nhất, tài sản chung là diện tích đất 94m2 và toàn bộ tài sản trên đất gồm nhà 02 tầng mái bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch chỉ 220, móng xây gạch, nền lát gạch đá hoa, lán lợp tôn sườn sắt quây rào sắt vuông phía sau nhà chính, lán lợp tôn sườn sắt phía rước nhà, quây rào sắt hộp, hàng rào sắt hộp và cổng inox tại thửa đất số 10(19) tờ bản đồ số 69; địa chỉ: Khu phố TH, thị trấn VB, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY184874 vào sổ số CH00538 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 11-5-2015 đứng tên anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Thu N. Trị giá đất 1.410.000.000 đồng; trị giá nhà và công trình phụ 673.814.297 đồng. Tổng cộng là 2.083.814.000 đồng (Hai tỷ không trăm tám mươi ba triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng).
- Chị Lê Thị Thu N và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận: Chị Lê Thị Thu N được quyền sử dụng 94m2 đất và quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 10(19) tờ bản đồ số 69; địa chỉ: Khu phố TH, thị trấn VB, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY184874 vào sổ số CH00538 do UBND huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 11-5-2015 đứng tên anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Thu N. Chị Lê Thị Thu N phải thanh toán cho anh Nguyễn Văn S số tiền 1.041.907.000 (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu chín trăm linh bảy nghìn) đồng; anh Nguyễn Văn S phải có nghĩa vụ bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử đất số BY184874 vào sổ số CH00538 do UBND huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 11-5-2015 đứng tên anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Thu N cho chị Lê Thị Thu N khi chị N thanh toán hết số tiền 1.041.907.000 (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu, chín trăm linh bảy nghìn) đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Chị Lê Thị Thu N có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn thiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về án phí:
+ Chị Lê Thị Thu N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.628.605 đồng (Hai mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm linh năm đồng); chị N đã nộp 33.000.000 (Ba mươi ba triệu) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số: 0002445 ngày 11-01-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành Phố Hải Phòng. Hoàn trả lại chị N số tiền 11.371.395 đông (Mười một triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng).
+ Anh Nguyễn Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.628.605 đồng (Hai mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm linh năm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo; - Đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |