- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-DS về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã H thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1950. HKTT: Đường D, phường H, quận C, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Đại diện ủy quyền của bà Phan Thị H: ông Nguyễn Tiến T, theo Giấy ủy quyền lập ngày 14/3/2023.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Chung cư Phong Bắc, khu 1C, 12 Trần Quý Hai, phường Hòa Thọ Đông, Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
- Người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Minh L2, sinh năm: 1965. Thường trú : K266 H57/47D Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng.
2. Ông Nguyễn Ngọc H1, sinh năm: 1967. Địa chỉ: K266 H57/47 Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng.
3. Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1968. Địa chỉ: K266 H57/47C Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng
4. Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm: 1975. Địa chỉ: K266 H57/47C Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng
5. Bà Nguyễn Thị Bích L3, sinh năm: 1977. Địa chỉ: 112 Lý Thái Tông, phường Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Các ông bà: Nguyễn Thị Minh L2, Nguyễn Thị Bích L3, Nguyễn Ngọc H1, Nguyễn Thị Kim D và Nguyễn Thị Ngọc N ủy quyền cho bà Khắc Thị Huyền Trang, theo Giấy ủy quyền lập ngày 14/3/2023.
6. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1952. Thường trú: K266 H57/47D Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng
7. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1950. Thường trú: 41/8 Hoàng Diệu, Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
8. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1942. Thường trú: K266 H57/47B Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng.
Các ông bà: Nguyễn Thị N, Nguyễn Văn T, và Nguyễn Văn T1 ủy quyền cho ông Lê Thành Đạt, theo Giấy ủy quyền lập ngày 14/3/2023.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về yêu cầu khởi kiện:
- Xác định nhà và đất tại thửa đất số: 288, tờ bản đồ số: 9, địa chỉ: 42/8 Hoàng Diệu, tổ 18 Vĩnh Ninh, quận 1, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (nay là Đường D, phường H, quận C, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), diện tích: 189,5m2, trị giá: 2.000.000.000 đồng là di sản của ông Nguyễn Văn Cúc và bà Nguyễn Thị Tâm.
- Các đồng thừa kế tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế cho bà Phan Thị H. Giao cho bà Phan Thị H được quyền sở hữu, sử dụng nhà và đất tại thuộc thửa đất số: 288, tờ bản đồ số: 9, địa chỉ: 42/8 Hoàng Diệu, tổ 18 Vĩnh Ninh, quận 1, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (nay là K266/H57/47C Hoàng Diệu, phường Bình Hiên, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), diện tích: 189,5m2.
Nhà và đất có tứ cận như sau:
- Phía Tây giáp đường kiệt;
- Phía Đông giáp nhà ông Hồ Quý và bà Nguyễn Thị Lệ Chi;
- Phía Nam giáp nhà bà Nguyễn Thị Nguyên;
- Phía Bắc giáp nhà ông Nguyễn Văn Tường.
Bà Phan Thị H được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với nhà và đất tại thửa đất số: 288, tờ bản đồ số: 9, địa chỉ: 42/8 Hoàng Diệu, tổ 18 Vĩnh Ninh, quận 1, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (Nay là K266/H57/47C Hoàng Diệu, phường Bình Hiên, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), diện tích: 189,5m2 theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị H được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hƣng |