vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 18/2 ấp HL, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST - DSLong Hồ, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2023/TLST - DS ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 18/2 ấp HL, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Anh Phan Văn S, sinh năm 1971

1.2.2. Chị Mạc Thị Kim C, sinh 1971

Cùng địa chỉ: ấp PM1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phan Văn S và chị Mạc Thị Kim C đồng ý liên đới trách nhiệm trả cho ông Trần Văn M số tiền vay gốc là 50.000.000đ và tiền lãi là 3.000.000đ, tổng cộng gốc và lãi là 53.000.000đ (năm mươi ba triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ:

Thời hạn trả nợ là vào ngày 06/02/2024 anh Phan Văn S và chị Mạc Thị Kim C trả số tiền 53.000.000đ (năm mươi ba triệu đồng) cho ông Trần Văn M.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Phan Văn S và chị Mạc Thị Kim C nộp 662.500đ (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Ông Trần Văn M nộp 662.500đ (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông M là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí nên miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho ông Trần Văn M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ