vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; Địa chỉ: số A, phường B, quận C, Thành phố D. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T. Chức vụ: Phó Phòng giao dịch-Ngân hàng S -Chi nhánh Đồng Tháp-Phòng giao dịch Lấp Vò là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 01/02/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:57/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 578/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S; Địa chỉ: số A, phường B, quận C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T. Chức vụ: Phó Phòng giao dịch-Ngân hàng S -Chi nhánh Đồng Tháp-Phòng giao dịch Lấp Vò là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 01/02/2023).

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số E, ấp F, xã G, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Võ Duy H, sinh năm 1981;

2. Chị Võ Thị Mỹ P, sinh năm 1984;

3. Anh Võ Phúc T, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Số E, ấp F, xã G, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng S yêu cầu bà Phan Thị Thu H hoàn trả số tiền 372.777.250 đồng (trong đó vốn gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi và lãi phạt tính đến ngày 03/7/2023 là 72.777.250 đồng).

Về vốn vay còn nợ lại là 300.000.000 đồng yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 04/7/2023 cho đến khi bà Phan Thị Thu H hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng S.

Sau khi bà Phan Thị Thu H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S sẽ hoàn trả lại tài sản thế chấp cho bà Phan Thị Thu H theo quy định.

Trường hợp bà Phan Thị Thu H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo hợp đồng vay vốn LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1829200435, ngày 19/10/2018 để thu hồi nợ. Nếu phát mãi các tài sản nêu trên mà vẫn chưa đủ nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 thì bà Phan Thị Thu H tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S đến khi tất toán nợ vay.

- Bà Phan Thị Thu H thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng S số tiền là 372.777.250 đồng (Trong đó vốn gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi và lãi phạt tính đến ngày 03/7/2023 là 72.777.250 đồng).

Về vốn vay còn nợ lại là 300.000.000 đồng ý tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 04/7/2023 cho đến khi bà Phan Thị Thu H hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng S.

Sau khi bà Phan Thị Thu H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S thì Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản thế chấp cho bà Hương theo quy định.

Trường hợp bà Phan Thị Thu H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không đầy đủ theo hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 1829200435, ngày 19/10/2018. Nếu phát mãi các tài sản nêu trên mà vẫn chưa đủ nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 thì bà Phan Thị Thu H tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S đến khi tất toán nợ vay.

- Anh Võ Duy H, chị Võ Thị Mỹ P, anh Võ Phúc T thống nhất trường hợp bà Phan Thị Thu H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo hợp đồng vay vốn số LD 1829200435 được ký kết vào ngày 19/10/2018 thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1829200435, ngày 19/10/2018 để thu hồi nợ.

- Về án phí: Bà Phan Thị Thu H tự nguyện nộp đủ 9.319.000 đồng (Chín triệu, ba trăm mười chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.412.000đ (Tám triệu, bốn trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai số 0013974 ngày 24/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ