vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng MB- Phạm Thị Bích L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2023

UYẾT Đ NH

C NG NH N

TH A THU N CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2022.

X T TH Y

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UYẾT Đ NH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại cổ phần A,

Địa chỉ trụ sở chính: Số 18, Lê Văn Lương, phường A, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Hữu Đ– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Công ty TNHH uản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng Thương mại cổ phần B (MBAMC),

Địa chỉ: Tầng 8, số 3 Liễu Giai, phường C, quận D, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn Ph – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Ông Phạm Văn Ph ủy quyền lại cho:

Bà Đinh Thị L – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh MBAMC C.

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà số 77, Võ Văn Tần, phường E, quận F, Thành phố Cần Thơ.

Bà Đinh Thị L ủy quyền cho:

1/ Ông Nguyễn Vạn Ph – Chức vụ: Phó phòng Phòng thu hồi nợ MBAMC C.

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà MB, số 77 Võ Văn Tần, phường G, quận H, Thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Nguyễn Khắc H – Chức vụ: Chuyên viên Phòng thu hồi nợ MBAMC Tây Nam Bộ.

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà MB, số 77 Võ Văn Tần, phường M, quận N, Thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm: 1977,

Địa chỉ: Số 70, ấp K, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1976,

Địa chỉ: 201, ấp X, xã Z, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ là 878.220.179đồng (Tám trăm bảy mươi tám triệu hai trăm hai mươi nghìn một trăm bảy mươi chín đồng). Cụ thể trong đó:

+ Nợ theo hợp đồng tín dụng số 93936.19.855.4769323.TD ngày 14/01/2019 là 355.262.927đồng (Trong đó: Nợ gốc: 288.880.000đồng; Lãi trong hạn: 1.147.882đồng; Lãi quá hạn: 61.422.610đồng; Phạt chậm trả lãi: 3.812.435đồng).

+ Nợ theo hợp đồng tín dụng số 3767.21.855.4769323.TD ngày 08/01/2021 là 142.957.252đồng (Trong đó: Nợ gốc: 115.716.000đồng; Lãi trong hạn: 231.978đồng; Lãi quá hạn: 25.391.572đồng; Phạt chậm trả lãi: 1.617.702đồng).

+ Nợ thẻ tín dụng là 380.000.000đồng (Trong đó: Nợ thẻ tín dụng VISA: 93.000.000đồng và thẻ tín dụng JCB: 287.000.000đồng).

2.2. Bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L còn phải tiếp tục có trách nhiệm liên đới trả nợ lãi phát sinh tính theo lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký và lãi nợ thẻ tín dụng phát sinh, kể từ ngày 02/8/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.

2.3. Các bên đương sự thống nhất thời hạn cho bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L trả hết các khoản nợ và lãi phát sinh trên trong thời gian là 03 tháng kể từ ngày 01/8/2023 cho đến hết ngày 31/10/2023.

2.4. Sau khi hết thời hạn trả nợ do các bên thỏa thuận (hết ngày 31/10/2023) mà bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L không thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 32, tờ bản đồ số: 4, diện tích: 2.373,5m2, tọa lạc tại xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CB 467442, số vào số cấp GCN: CS 04713 do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 19/9/2018) theo hợp đồng thế chấp số: 93937.19.885.4769323.BĐ ngày 14/01/2019 ký giữa Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Bến Tre với bà Phạm Thị Bích L để thu hồi nợ.

2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 19.173.302 đồng (Mười chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm lẻ hai đồng). Bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 19.173.302đồng. Bà Phạm Thị Bích L và ông Nguyễn Phi L phải còn phải nộp số tiền án phí là 19.173.302đồng (Mười chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm lẻ hai đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.879.000đồng (Mười bảy triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010725 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:

TH M PHÁN

- Đương sự;

(Đã ký tên và đóng dấu)

- VKSND H. Châu Thành,

- Chi cục THADS H. Châu Thành;

- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Thị Mỹ Hạnh

Cỡ chữ