vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D. 2. Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D có 02 con chung là cháu Đỗ Diệu L, sinh ngày: 27/10/2016 và cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 16/7/2021. Anh chị thoả thuận thống nhất giao chị N chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MH
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐCNTTLHMH, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Vũ Thị N, sinh năm: 1993 và anh Đỗ Tuấn D, sinh năm: 1993 (Đều có địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị N, sinh năm: 1993 (Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên).

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị N, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

- Người bị kiện: Anh Đỗ Tuấn D, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Đỗ Diệu L, sinh ngày: 27/10/2016

Đại diện theo pháp luật của cháu L: Anh Đỗ Tuấn D, sinh năm: 1993

+ Cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 16/7/2021

Đại diện theo pháp luật của cháu T: Chị Vũ Thị N, sinh năm: 1993

Đều có địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D.

1.2. Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D có 02 con chung là cháu Đỗ Diệu L, sinh ngày: 27/10/2016 và cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 16/7/2021. Anh chị thoả thuận thống nhất giao chị N chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) và giao anh D chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lịnh đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh D thoả thuận thống nhất anh chị không phải cấp nuôi con chung cho nhau.

Vì lợi ích của con chung, chị N, anh D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Chị N, anh D có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị N, anh D thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung: Chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D thống nhất tự nguyện không yêu cầu giải quyết.

1.4. Các vấn đề khác về vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Vũ Thị N và anh Đỗ Tuấn D thống nhất tự nguyện không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ