- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:57/2022/QĐST-HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điểm đ Điều 12, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:89/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1/ Ông Lê Ngọc K - sinh năm 1950
Trú quán: SN 439 đường V, phố B, phường N, Thành phố N, tỉnh N.
2/ Bà Vũ Thị Ư - sinh năm 1960 Trú quán: SN 11 đường Nguyễn Bính, Khu phố 2, phường N, thị xã B, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Ông Lê Ngọc K và bà Vũ Thị Ư kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thị xã B ngày 23/9/2012( đăng ký kết hôn lần 2). Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại khu phố 2, phường Ngọc T, thị xã B. Đến đầu năm 2017 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân vì không có tiếng nói chung, vợ chồng không hòa hợp nhau và vì con cái, điều kiện hoàn cảnh gia đình mỗi người một nơi bà Ư sinh sống tại B còn ông K sinh sống cùng con tại Thành phố N nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên muốn giải thoát cho nhau. Vì vậy, hai bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Ngọc K và bà Vũ Thị Ư.
[2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Vî chång không có tài sản chung nên kh«ng yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
[4] Về lệ phí ly hôn: Ông Lê Ngọc K và bà Vũ Thị Ư có đơn đề nghị miễn tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm . Xét ông K, bà Ư là người cao tuổi nên Tòa án miễn tiền lệ phí cho ông K, bà Ư.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc K và bà Vũ Thị Ư.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vî chång không có tài sản chung nên kh«ng yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông Lê Ngọc K và bà Vũ Thị Ư được miễn tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm( vì là người cao tuổi).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND thị xã B; - Đương sự; - UBND phường P(23/9/2012); - Chi cục Thi hành án B; - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |