vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người yêu cầu: - Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội.

Anh Nông Duy U, sinh năm 1975 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người yêu cầu: - Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:57/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nông Duy U, sinh năm 1975 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người yêu cầu: - Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội.

- Anh Nông Duy U, sinh năm 1975

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số X ngõ Y phố V, Tổ Z phường S, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nông Duy U thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Nông Uyên N, sinh ngày 15/09/2005 và Nông Duy T, sinh ngày 24/10/2010. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh U tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nông Uyên N và Nông Duy T thời gian kể từ tháng 2/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung đối với chị Hòa đến khi anh Uyên có yêu cầu. Chị Hòa có quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về con riêng: Xác nhận cháu Nông Gia K (tên gọi khác Lê Gia K), sinh ngày 05/06/2015 theo Giấy chứng sinh số 25, quyển số 65 tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội ngày 05/06/2015 không phải con đẻ của anh Nông Duy U. Chị Phạm Thị Thu H có nghĩa vụ đăng ký khai sinh cho cháu Nông Khánh V (tên gọi khác Lê Gia K), tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét. 3. Quyết dịnh này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ