- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2022/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 12 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH TH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Quách Văn L - Sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn Đ, xã TC, huyện TT, tỉnh TH.
Chị Tạ Thị Thùy D - Sinh năm: 1998
Địa chỉ: Thôn Đ, xã TC, huyện TT, tỉnh TH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và chưa thật sự hiểu và thông cảm cho nhau. Đến nay, anh L và chị D đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho hai bên được ly hôn.
. Về con chung: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D thỏa thuận, chị D là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Quách Văn L và chị Tạ Thị Thùy D thống nhất, thỏa thuận chị Tạ Thị Thùy D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2021/0007734 ngày 18/8/2022. Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - UBND xã TL; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |