vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D. Về con chung: Công nhận anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D có 02 con chung là Lê Tú Linh, sinh ngày 10/12/2014 và Lê Văn Lâm, sinh ngày 30/01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự TUẤN - DUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-HNGĐĐS, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Anh T - Sinh năm 1986;

Nơi cư trú: Thôn ĐT, xã ĐTH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Trịnh Thị D - Sinh năm 1993;

Nơi ĐKTT: Thôn ĐT, xã ĐTH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú: Số nhà XX, đường TH, phường ĐT, TP. TH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 12 năm 2022, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội D thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D có 02 con chung là Lê Tú LN, sinh ngày 10/12/2014 và Lê Văn L, sinh ngày 30/01/2019.

Ly hôn, anh T, chị D thỏa thuận giao cháu Lê Tú LN cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu Lê Văn L cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung .

Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật, chị D không phải chịu lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D.

- Về con chung: Công nhận anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D có 02 con chung là Lê Tú Linh, sinh ngày 10/12/2014 và Lê Văn Lâm, sinh ngày 30/01/2019.

Anh T, chị D thỏa thuận giao cháu Lê Tú Linh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu Lê Văn Lâm cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung .

Anh T, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Trịnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Anh T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu số AA/2021/0005652 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ tiền lệ phí).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ