- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tr - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2022/QĐST-HNGĐ | Định Hoá, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1994.
Nơi ĐKHKTT: Xóm BQ, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Xóm QT, PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Xóm BQ, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: Xóm BQ, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm QT, PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Xóm BQ, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định có một con chung là Nguyễn Văn Nhật Anh, sinh ngày 07/01/2014. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận để anh Nguyễn Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Văn Nhật Anh, sinh ngày 07/01/2014 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Nguyễn Thị Tr có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị Tr, do anh H tự nguyện không yêu cầu và được chị Tr nhất trí.
2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004568 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nguyễn Thị Tr được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã PT; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |