vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57 /2022/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L - sinh năm 1968

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến B (tức Nguyễn Văn B) - sinh năm 1964

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Tiến T – sinh năm 1986

+ Anh Nguyễn Tiến T1 – sinh năm 1988

+ Chị Nguyễn Thị T2 – sinh năm 1988

+ Cháu Nguyễn Hoàng Q – sinh ngày 22/9/2011

Người đại diện hợp pháp cho cháu Quân là anh T và chị Tuyển

Đều có nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T3, huyện U, thành phố Hà Nội

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 5, Điều 28, 30, 33, 38, 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B đều xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tiến T – sinh ngày 16/10/1986 và Nguyễn Tiến T1 – sinh ngày 23/01/1988 đều đã thành niên.

2.3. Về tài sản và công nợ chung:

Bà Trần Thị L, ông Nguyễn Tiến B, anh Nguyễn Tiến T, anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị Tuyển đều đề nghị Tòa ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

*Về tài sản chung:

Bà Trần Thị L, ông Nguyễn Tiến B, anh Nguyễn Tiến T, anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị Tuyển đều xác nhận thửa đất số 573 tờ bản đồ số 17 diện tích157,0m2 , địa chỉ: thôn Đ, xã T3, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 146913, số vào sổ cấp GCN: CH00066 do UBND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội cấp ngày 26/4/2013, mang tên hộ ông Nguyễn Văn B; trên thửa đất có xây dựng ngôi nhà cấp bốn, công trình phụ và các tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng ông B, bà L.

Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B thỏa thuận thống nhất:

+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất nêu trên tặng cho hai con là anh Nguyễn Tiến T – sinh năm 1986 và anh Nguyễn Tiến T1 – sinh năm 1988.

+ Ông Nguyễn Tiến B được sinh sống, quản lý, sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên cho đến khi chết.

+ Sau khi ông B chết, anh Nguyễn Tiến T và anh Nguyễn Tiến T1 có toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt thửa đất cũng như các công trình xây dựng trên thửa đất nêu trên.

*Về công nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến B đều xác nhận là không có; không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết.

2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Ghi nhận việc bà Trần Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn và sung vào ngân sách nhà nước số tiền còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0057342 ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ