vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Trần Quang T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29 (quyển 01) ngày 02/8/2006 của UBND xã Phong Mỹ (nay là xã P1), huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Trần Khánh D sinh ngày 30/12/2006 và Trần Thị Kim N sinh ngày 27/8/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Trần Quang T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29 (quyển 01) ngày 02/8/2006 của UBND xã Phong Mỹ (nay là xã P1), huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-HNGĐG, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đinh Thị S, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp P, xã P1, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: anh Trần Quang T, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp P, xã P1, huyện G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Trần Quang T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29 (quyển 01) ngày 02/8/2006 của UBND xã Phong Mỹ (nay là xã P1), huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Trần Khánh D sinh ngày 30/12/2006 và Trần Thị Kim N sinh ngày 27/8/2016.

Giao cháu Trần Khánh D sinh ngày 30/12/2006 cho chị Đinh Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Thị Kim N sinh ngày 27/8/2016 cho anh Trần Quang T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị S, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu N; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu D, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị S, anh T khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn: ghi nhận việc chị Đinh Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004630 ngày 20/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Đinh Thị S theo biên lai như trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ