- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của ông Ch, bà Ng với chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1975.
2. Ông Trần Bé Ch, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Số nhà 98/1, ấp Th, xã Vĩnh Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bà Ng và ông Ch: Ông Trương Thế Tr, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 578/1, ấp Long Th, xã Long H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 24/5/2022.
- Bị đơn: Chị Trần Minh Phước S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số nhà 232A/1, ấp Tân M, xã Tân H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Bé Ch và bà Trần Thị Ng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Trần Minh Phước S có trách nhiệm trả số tiền nợ vay 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Chị Trần Minh Phước S có nghĩa vụ trả tiền nợ vay cho ông Trần Bé Ch và bà Trần Thị Ng số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.
- Về án phí, tạm ứng án phí:
Ông Trần Bé Ch và bà Trần Thị Ng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Ch và bà Ng còn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006112 ngày 25/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Trần Minh Phước S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) (Chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |