- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2022/QĐST-DS | Càng Long, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K. Trụ sở: Số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật ông Trần Ngọc M - chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Mai Tiến M - chức vụ: giám đốc. Theo Quyết định số 1792/QĐ-NHKL, ngày 27/11/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Tiến M- chức vụ giám đốc là bà Bùi Thị T, sinh năm 1983, chức vụ: Phó phòng khách hàng cá nhân kiêm Phó phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Trà Vinh. Theo giấy ủy quyền số 30/UQ-CNTV, ngày 23/6/2022 của Ngân hàng TMCP K chi nhánh Trà Vinh. Địa chỉ: Số 67, Lý Thường Kiệt, phường 3, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn B tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tổng số tiền nợ là 42.907.505 đồng (Bốn mươi hai triệu, chín trăm lẻ bảy ngàn, năm trăm lẻ năm đồng). Trong đó, vốn gốc là 29.127.571 đồng (Hai mươi chín triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, năm trăm bảy mươi mốt đồng), lãi trong hạn: 6.645.207 đồng (Sáu triệu, sáu trăm bốn mươi lăm ngàn, hai trăm lẻ bảy đồng), phạt chậm trả lãi: 5.834.254 đồng (Năm triệu, tám trăm ba mươi bốn ngàn, hai trăm năm mươi bốn đồng), phí phạt vượt hạn mức: 1.300.473 đồng (Một triệu, ba trăm ngàn, bốn trăm bảy mươi ba đồng) (lãi tính đến ngày 23/6/2022). Bà Bùi Thị T là đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần K thống nhất nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả và phương thức trả: Bà Bùi Thị T là đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên L với ông Nguyễn Văn B tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành.
Kể từ ngày 24/6/2022, ông Nguyễn Văn B còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi xuất tại giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Kienlongbank số hợp đồng: 1008.1/20/TC/1600-1289, ngày 11/12/2020 ông Nguyễn Văn B đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần K cho đến khi trả xong nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn B tự nguyện nộp 1.073.000 đồng (Một triệu, không trăm bảy mươi ba ngàn đồng) án phí. Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải nộp án phí hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền tạm ứng án phí là 880.000 đồng (Tám trăm, tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền Số 0008469 ngày 27/01/2022 do Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Hoàng Vân |