vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N c; Sinh năm 1970 và vợ là Nguyễn Thị O ; Sinh năm 1975 Người được chị Nguyễn Thị O ủy quyền: Anh Trần Văn N ; Sinh năm 1970 Đều cư trú tại: Số nhà 141, Đường 15/2, Khu phố L L , thị trấn L C , huyện L C , tỉnh T…

Ngày 12/01/2018 chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền của anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O là 41.500.000đ (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Lãi suất thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền 1,5%/tháng. Thời hạn trả nợ là 12/02/2022. Ngày 05/01/2020 chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngọc Chín Éng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N c; Sinh năm 1970 và vợ là Nguyễn Thị O ; Sinh năm 1975 Người được chị Nguyễn Thị O ủy quyền: Anh Trần Văn N ; Sinh năm 1970 Đều cư trú tại: Số nhà 141, Đường 15/2, Khu phố L L , thị trấn L C , huyện L C , tỉnh T…
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƢỚC
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-DSBá Thước, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

---------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N c; Sinh năm 1970 và vợ là Nguyễn Thị O ; Sinh năm 1975 Người được chị Nguyễn Thị O ủy quyền: Anh Trần Văn N ; Sinh năm 1970 Đều cư trú tại: Số nhà 141, Đường 15/2, Khu phố L L , thị trấn L C , huyện L C , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Hà Thị C ; Sinh năm 1975 và chồng là anh Cao Văn Sinh năm 1971 Nơi cư trú: Thôn H , xã T O huyện B Th , tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền của anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O cụ thể như sau;

Ngày 12/01/2018 chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền của anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O là 41.500.000đ (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Lãi suất thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền 1,5%/tháng. Thời hạn trả nợ là 12/02/2022.

Ngày 05/01/2020 chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền của anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O là 106.000.000đ (Một trăm linh sáu triệu đồng), lãi suất thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền 1,5%/tháng. Thời hạn trả nợ là 05/01/2022.

Ngày 30/09/2021 chị Hà Thị C và anh Cao Văn É có vay tiền của anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O là 165.000.000đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng), lãi suất thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền 1,5%/tháng. Thời hạn trả nợ là 30/02/2022.

Quá trình thực hiện hợp đồng vay tiền chị Hà Thị à anh Cao Văn É chưa trả gốc và lãi.

Nay nguyên đơn anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O yêu cầu chị Hà Thị C và anh Cao Văn É liên đới trả toàn bộ tiền gốc là 312.000.000đ (Ba trăm mười hai triệu đồng).

Tiền lãi yêu cầu cụ thể như sau: -Lãi của 41.500.000đ tính từ ngày vay 12/01/2018 đến 12/9/2022 là 56 tháng bằng 41.500.000đ x 1,5%/ tháng x 56 tháng = 34.860.000đ -Lãi của 106.000.000đ tính từ ngày vay 05/01/2020 đến 05/9/2022 là 32tháng bằng 106.000.000đ x 1,5%/ tháng x 32 tháng = 50.880.000đ -Lãi của 165.000.000đ tính từ ngày vay 30/09/2021 đến 30/8/2022 là 11 tháng bằng 165.000.000đ x 1,5%/ tháng x 11 tháng =27.225.000đ. Tổng tiền lãi là 34.860.000đ + 50.880.000đ +27.225.000đ =112.785.000đ.

Nay anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O tự nguyện bới tiền lãi cho chị Hà Thị C và anh Cao Văn É chỉ yêu cầu trả số tiền lãi 68.000.000đ (Sáu mươi tám triệu đồng). Tổng cả gốc và lãi nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả là 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng). 2.2.Chị Hà Thị C và anh Cao Văn É tự nguyện thỏa thuận có trách nhiệm liên đới trả cho anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O tổng cả gốc và lãi là 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng). 3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 của BLDS

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS. 4.Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của BLTTDS; Khoản đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Chị Hà Thị Chín và anh Cao Văn Éng thuộc hộ cận nghèo nên được miễn toàn bộ án phí dân sự. Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho anh Trần Văn Ngọc là 10.483.000đ (Mười triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008678 ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 5. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ