vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.

VKSNDTP Phú Quốc; UBND xã Cửa Dương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 57/2021/QĐST-VHNGĐ
Phú quốc, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC- TỈNH KIÊN GIANG. Căn cứ vào các Điều 29, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi Nên cứu hồ sơ việc hôn và nhân gia đình thụ lý số: 15/2021/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Chị Đoàn Thị Huỳnh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp CTN, xã CD, TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 2. Anh Ngô Khổng M, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp CTN, xã CD, TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc nhận định: [1] Việc yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, khi ly hôn quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân. Đồng thời người yêu cầu có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Phú Quốc, nên Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc thụ lý giải quyết theo thẩm quyền. [2] Theo đơn yêu cầu của chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M, tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M, thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M aaM thỏa thuận giao cháu Ngô Tuệ N cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Khổng M cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Ngô Tuệ N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M cam kết không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M, thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Quá trình chung sống chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M có với nhau 01 người con trai tên là Ngô Tuệ N, sinh ngày 26/12/2019; Chị T và anh M thỏa thuận giao cháu Ngô Tuệ N cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). c. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Khổng M cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Ngô Tuệ N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung. d. Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về công nợ chung: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M cam kết không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đoàn Thị Huỳnh T và anh Ngô Khổng M phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0000083 ngày 27/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị T và anh M đươc hoàn trả lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ