vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H Về con chung: Giao con chung cháu Văn Thiên T (nam) sinh ngày 16/8/2013 cho chị Trịnh Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, và giao con chung cháu Văn Thiên B (nam) sinh ngày 01/8/2016 cho anh Văn Tiến H trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Trịnh Thị G - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 5, phường Đ , thị xã B , tỉnh T

2/ Anh Văn Tiến H - Sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu 5, phường Đ , thị xã B , tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ , thị xã B , tỉnh T, và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 25/02/2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng căng thẳng. Vợ chồng sống với nhau không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Đến nay, chị Giang và anh H đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H .

[2] Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là:

Văn Thiên T, sinh ngày 16/8/2013 (nam)

Văn Thiên B, sinh ngày 01/8/2016 (nam)

Hai bên thống nhất, giao cháu Văn Thiên T cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Văn Thiên T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị G và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Việc thỏa thuận về nuôi con chung của các bên là phù hợp nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữa chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H .

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H

- Về con chung: Giao con chung cháu Văn Thiên T (nam) sinh ngày 16/8/2013 cho chị Trịnh Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, và giao con chung cháu Văn Thiên B (nam) sinh ngày 01/8/2016 cho anh Văn Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

Chị G và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị G và anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Trịnh Thị G và anh Văn Tiến H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thống nhất chị G chịu lệ phí của cả hai người phải nộp. Chuyển số tiền chị G đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0007292 ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần lệ phí của chị G và anh H. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ