- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ Y
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 391 đường 30/4, phường QT, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bà Nguyễn Khánh N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 158H đường Trần K, phường T, Quận X, Thành phố Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Khánh N tự nguyện chung sống có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường QT, Thành phố B, tỉnh N theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 138, quyển số 01/2004 ngày 15 tháng 11 năm 2004 nên được
công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2021, bà
Nguyễn Khánh N và ông Nguyễn Mạnh C thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: và Ông Nguyễn Mạnh C bà Nguyễn Khánh N thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Cát M, sinh ngày 24 tháng 12
năm 2006 và Nguyễn Chiêu M, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2012 cho bà Nguyễn Khánh
N là người trực tiếp nuôi dưỡng bé. Về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu ông
Nguyễn Mạnh C cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài
sản, Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Khánh N cùng chịu lệ
phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Khánh N thuận
tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 138, quyển số 01/2004 ngày 15 tháng 11
năm 2004 của Ủy ban nhân dân phường QT, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai)
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Cát M, sinh ngày 24 tháng 12
năm 2006 và Nguyễn Chiêu M, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2012 cho bà Nguyễn Khánh N là người trực tiếp nuôi dưỡng bé. Về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu ông Nguyễn Mạnh C cấp dưỡng.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung của cha mẹ.
Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Khánh N và ông Nguyễn Mạnh C phải chịu lệ
phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0030291 ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Y. Bà Nguyễn Khánh N và ông Nguyễn Mạnh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Ngô Thị Phúc Hảo |