vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H khai có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 26/6/1997 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 20/9/1999, các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, đương sự không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Tấn Hòa và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1966

Địa chỉ thường trú: 360 tổ 8, ấp V, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969

Địa chỉ thường trú: 360 tổ 8, ấp V, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996, đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào năm 2000 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2000, ngày 08/02/2000. Do mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên ông H và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Ngày 08 tháng 6 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H nhưng không thành, ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận.

. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H khai có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 26/6/1997 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 20/9/1999, các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét.

. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

– Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

– Về con chung: Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị H khai có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 26/6/1997 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 20/9/1999, các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

– Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

– Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

– Ông Nguyễn Tấn H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005703 ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Ông H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

– Bà Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà H đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005702 ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Bà Hđã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ