vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O thỏa thuận: Anh Lò Văn O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị N, sinh ngày 20/01/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S xin ly hôn với anh O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lù Thi S, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản C, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn O, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản C, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O thỏa thuận: Anh Lò Văn O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị N, sinh ngày 20/01/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lù Thị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 06 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 06 tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Lò Thị N thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lù Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lù Thị S và anh Lò Văn O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lù Thị S và anh Lò Văn O được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Đối với án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lù Thị S được miễn án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ