vanban.org

Quyết định 57/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Thị T và anh Lƣơng Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Lục Thị T và anh Lương Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lục Thị T, bà Nguyễn Thị H và anh Lương Văn T thống nhất: chị T và anh T có 02 con chung là: + Lương Gia H - sinh ngày 18/10/2013; + Lương Kiều Phương U - sinh ngày 07/10/2017 Hai bên thỏa thuận: Chị T trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lục Thị T - Lương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Thị T và anh Lƣơng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Lục Thị T - Sinh năn 1993 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H

- Trợ giúp viên, trợ giúp pháp lý chi nhánh số 4 thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa *Bị đơn: Anh Lƣơng Văn T - Sinh năm 1989 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Thị T và anh Lƣơng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lục Thị T và anh Lương Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lục Thị T, bà Nguyễn Thị H và anh Lương Văn T thống nhất: chị T và anh T có 02 con chung là: + Lương Gia H - sinh ngày 18/10/2013; + Lương Kiều Phương U - sinh ngày 07/10/2017 Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi cháu Lương Kiều Phương U; anh T trực tiếp nuôi cháu Lương Gia H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T, anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lục Thị T, bà Nguyễn Thị H và anh Lương Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết 4. Về án phí: Chị Lục Thị T, bà Nguyễn Thị H và Anh Lương Văn T thống nhất: Chị Lục Thị T và anh Lương Văn T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tuy nhiên, chị T và anh T đều là người dân tộc thiểu số cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn toàn bộ tiền án phí cho chị T và anh T. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ