- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị N, sinh năm 1987 và anh Lê Minh T, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, giữa:
*Nguyên đơn: Quách Thị N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Đội 1, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Lê Minh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Đội 1, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị N, sinh năm 1987 và anh Lê Minh T, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyễn đơn Quách Thị N và bị đơn Lê Minh T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất giao con chung tên là Lê Ngọc A, sinh ngày 23/6/2020 cho chị Quách Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị N nuôi con, anh T được quyền đi lại thăm con, chăm sóc chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và các vần đề khác: Thống nhất là không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là chị Quách Thị N nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004676 ngày 22/3/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị N 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND x.Tân Phước số 28/05.6.2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |