vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (Gpbank). Địa chỉ trụ sở chính: số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XT (Công ty XT). Địa chỉ: xã ĐM, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Đại diệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "57.KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-KDTMHà Đông, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 71/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (Gpbank). Địa chỉ trụ sở chính: số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XT (Công ty XT). Địa chỉ: xã ĐM, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn XT, sinh năm 1972.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn XT, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975. Cùng trú tại: tổ dân phố 11, thôn Thị, phường ĐM, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Ngày 21/7/2012, Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu (nay là Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu) - sau đây gọi tắt là Ngân hàng cùng Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTký Hợp đồng tín dụng số 0209/DD/2012/HĐTD và khế ước nhận nợ kèm theo, nội dung cụ thể: Ngân hàng cho Công ty XTvay:

+ Số tiền vay: 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn)

+ Thời hạn vay: 12 tháng (kể từ ngày 21/07/2012 đến ngày 21/07/2013).

+ Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh.

+ Lãi suất vay: áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất kỳ đầu tiên là 16%/năm,

lãi suất cho vay các kỳ tiếp theo được điều chỉnh hàng tháng theo thông báo

từng thời kỳ của GPBank bằng lãi suất tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi

cuối kỳ cộng biên độ theo quy định của GPBank tại thời điểm giải ngân/điều

chỉnh.

+ Hình thức trả nợ: Gốc trả cuối kỳ; Lãi trả hàng tháng.

- Tài sản đảm bảo:

+ Quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của Thửa đất số 164, 163, 194, tờ bản đồ số 8, tại địa chỉ: xã ĐM, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 324407, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 247.QSDĐ do Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) cấp ngày 06.09.2002 cho hộ ông Nguyễn XT.

+ Hợp đồng thế chấp giữa Chủ tài sản, Ngân hàng và Bên vay vốn số công chứng 1785.2012/HĐTC ngày 20/07/2012 tại Văn phòng công chứng Thăng Long, 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội với nội dung: hộ gia đình ông Nguyễn XTđồng ý thế chấp Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng thửa đất số 163, 164 và 194, tờ bản đố số 8 tại địa chỉ xã ĐM, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là ĐM, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XT tại Ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu. Hợp đồng thế chấp nêu trên được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Hà Đông ngày 20/07/2012.

* Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XT đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khoản vay đã quá hạn. Tính đến ngày 25/11/2020, Nợ gốc và lãi tạm tính của khoản vay trên là: 8.202.561.979 đồng (Tám tỷ hai trăm linh hai triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng), trong đó bao gồm:

+ Nợ gốc quá hạn: 2.620.000.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 390.554.024 đồng

+ Nợ lãi quá hạn: 5.192.007.955 đồng

* Nay, các đương sự thống nhất phương án thỏa thuận như sau:

+ Chậm nhất vào ngày 31/12/2020 Công ty XTsẽ trả số tiền tính vào tiền nợ gốc là 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

+ Chậm nhất vào ngày 31/01/2021 Công ty XTsẽ trả số tiền tính vào tiền nợ gốc là 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

+ Chậm nhất vào ngày 28/02/2021 Công ty XTsẽ trả số tiền tính vào tiền nợ gốc là 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

+ Chậm nhất vào ngày 31/3/2021 Công ty XTsẽ trả số tiền tính vào tiền nợ gốc là 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

+ Chậm nhất vào ngày 30/4/2021 Công ty XTsẽ trả số tiền tính vào tiền nợ gốc là 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

+ Chậm nhất vào ngày 31/5/2021 Công ty XTsẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi còn lại.

Kể từ ngày 26/11/2020 Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTtiếp tục phải chịu khoản tiền lãi, tiền phí, phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Trong trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTvi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào như trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của thửa đất số 164, 163, 194, tờ bản đồ số 8 tại địa chỉ: xã ĐM, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 324407, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 247.QSDĐ do Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) cấp ngày 06.09.2002 cho hộ ông Nguyễn XT. Đã được đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 20/07/2012.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTđối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTvẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

Nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTcòn nợ Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.

* Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng liên quan đến việc giải quyết vụ án, không đề nghị giải quyết và cam đoan không thắc mắc, khiếu nại gì về vấn đề nêu trên.

* Về án phí:

- Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp XTphải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.050.640 đồng.

- Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.050.640 đồng. Đối trừ với số tiền 61.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0009721 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, số tiền còn lại được trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ