- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài - Bùi Anh Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1985
2. Anh Bùi Anh S - Sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Tổ 30, phường D, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và kết hôn vào năm 2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống trong làm ăn kinh tế và cách nuôi dạy con cái, không có sự đồng cảm và thấu hiểu lẫn nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau không có sự yêu thương tôn trọng nhau. Gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng cuộc sống vợ chồng không cải thiện được. Đến nay anh S và chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn được cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 03 con chung là cháu Bùi Huy H - Sinh ngày 07/02/2004, cháu Bùi Đ A và Bùi V A cùng sinh ngày 29/7/2011. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Huy H, cháu Bùi Đ A và Bùi V A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Huy H - sinh ngày 07/02/2004, cháu Bùi Đ A và Bùi V A cùng sinh ngày 29/7/2011 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Anh S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H. Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị H không được quyền ngăn cản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Anh S và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AB/2012/0006689 ngày 17/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP - UBND phường D. .- Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |