vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Hòa B và chị Nguyễn Thị Hồng M. Về con chung: Anh B và chị M có 01 con chung tên Thái Thị Minh H, sinh ngày 09/3/2006. Hiện tại con chung đang sống chung với anh B. Sau khi ly hôn anh B và chị M thống nhất: Anh B được trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Thái Hòa B, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Số 73, tổ 2, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Địa chỉ liên hệ: KDC V, xã A, huyện T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh B và chị M kết hôn vào ngày 10/9/2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Cao Lãnh vào ngày 27/10/2004.

Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân. Từ đó hạnh phúc không đạt được như ý muốn, vợ chồng ly thân từ năm 2011 cho đến nay. Nay, anh B và chị M thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị M.

Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh B và chị M đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên anh B và chị M không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh B và chị M vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị M.

Về con chung: Anh B và chị M có 01 con chung tên Thái Thị Minh H, sinh ngày 09/3/2006. Hiện tại con chung đang sống chung với anh B. Sau khi ly hôn anh B và chị M thống nhất: Anh B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh B đồng ý, anh B không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con; chị M không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên được quyền thăm, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Anh B và chị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị M thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh B và chị M thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Hòa B và chị Nguyễn Thị Hồng M.

- Về con chung: Anh B và chị M có 01 con chung tên Thái Thị Minh H, sinh ngày 09/3/2006. Hiện tại con chung đang sống chung với anh B. Sau khi ly hôn anh B và chị M thống nhất: Anh B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh B đồng ý, anh B không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con; chị M không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên được quyền thăm, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Anh B và chị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị M thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh B và chị M phải chịu số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B và chị M đã đóng là 300.000 đồng theo biên lai số 0004830 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh B và chị M được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ