- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DK"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà ĐTD và ông NHK
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LB THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 796/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2019 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà ĐTD
- sinh năm 1977
Bị đơn
Ông NHK - sinh năm 1976 Cùng trú tại: Số 12 ngách 65/58 phố LM, tổ 7, phường VH, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà ĐTD và ông NHK
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định bà D và ông K có 02 con chung là Nguyễn Đôn Minh Anh - sinh năm 2000 (Nữ) đã thành niên và Nguyễn Huy Tùng – sinh ngày 26/10/2006 (Nam). Sau khi ly hôn, bà D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huy Tùng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông K cho đến khi cháu Tùng thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Ông K có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015863 ngày 25/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay bà D được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận LB; - Chi cục THADS quận LB; - UBND phường VH, quận LB, thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương |