vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn Q1 nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PH
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-HNGĐPH; ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B1; Sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm TH, xã ĐC, thị xã PH, tỉnh TN

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q1; Sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm TH, xã ĐC, thị xã PH, tỉnh TN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn

Q1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn Q1 nhất trí thuận tình ly hôn.

-

Về con chung: Chị Nguyễn Thị B1 và anh Nguyễn Văn Q1 nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoài Khánh My, sinh ngày 12/5/2013 cho anh Nguyễn Văn Q1 chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M trưởng thành; Giao cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 29/3/2016 cho chị Nguyễn Thị B1 chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P trưởng thành. Anh Q1 và chị B1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với các bên. Chị B1 và anh Q1 được quyền đi lại thăm nom con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị B1 và anh Q1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị B1 và anh Q1 nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị B1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004660, ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã PH. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị B1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ