- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa H và N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! THÀNH!PHỐ!TÂY!NINH! TỈNH!TÂY!NINH !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Khu phố HN, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Khu phố NL, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Thanh N, sinh năm 1990; Lê Lan T, sinh năm 1992 và Lê Đông H, sinh năm 1996; con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị N mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận ông H tự nguyện nộp thay bà N; tổng cộng ông H phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002229 ngày 05-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông Lê Văn H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND phường Hiệp Ninh; - Lưu hồ sơ. ! ! | !!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (ĐÃ KÝ) !!!!!!!Trương!Văn!An |