vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu thống nhất thỏa thuận giao con chung là Phương Anh Đ, sinh ngày 10/02/2011 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tr không yêu cầu anh Qu cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Tr - Qu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YTH
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST- HNGĐYTh, ngày 21 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2020 giữa:

Chị Liểu Thị Tr, sinh năm 1987.

Nơi ĐKHKTT: Thôn ĐQu , xã TH, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở: Xóm HL, xã TTh, huyện PhB, tỉnh Thái Nguyên.

Anh Phương Văn Qu, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn ĐQu , xã TH, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu thống nhất thỏa thuận giao con chung là Phương Anh Đ, sinh ngày 10/02/2011 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tr không yêu cầu anh Qu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Qu không trực tiếp nuôi cón có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con, không ai được cản trở anh Qu thực hiện quyền này.

- Về tài sản, công nợ: Chị Liểu Thị Tr và anh Phương Văn Qu thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Liểu Thị Tr phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số AA/2016/0002270 ngày 16/3/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện YTh thu. Chị Tr đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Liểu Thị Tr số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2016/0002270 ngày 16/3/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện YTh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ