- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Đán Ngọc H"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | VX, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1993; Nơi đăng ký HKTT: xã Tùng B, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: chỉ: thôn Tân Tiến, xã Việt V, huyện B, tỉnh H và bị đơn anh Đán Ngọc H, Sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn Nà Phầy, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
!
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1993; Nơi đăng ký HKTT: xã Tùng B, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: thôn Tân Tiến, xã Việt V, huyện B, tỉnh Hvà anh Đán Ngọc H, Sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn Nà Phầy, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H.
1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Đán Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T với anh Đán Ngọc H thỏa thuận giao cháu Đán Tuyết M (sinh ngày 28/11/2015) cho chị Nguyễn Thị T; Nơi đăng ký HKTT: xã Tùng B, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: thôn Tân Tiến, xã Việt V, huyện B, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu M đến khi cháu đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 26/6/2020;
Anh Đán Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ chị Nguyễn Thị T được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02469 ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã Tùng B, huyện V, tỉnh H; - TAND tỉnh H; - Chi cục THADS huyện V; - Hồ sơ vụ án, vp. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! Cù!Văn!Minh! |