- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Đình D và bà Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:
Ông Tạ Đình D, sinh năm: 1963; trú tại: thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và bà Lê Thị L, sinh năm 1964; trú tại: thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Đình D và bà Lê Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Tạ Đình D và bà Lê Thị L thống nhất, quá trình chung sống vợ chồng 04 người con chung:
+ Cháu đầu: Tạ Quang T, sinh ngày 02/01/1986
+ Cháu thư hai: Tạ Quang T, sinh ngày 18/3/1990
+ Cháu thứ ba: Tạ Thị N, sinh ngày 06/6/1992
+ Cháu thứ tư: Tạ Thanh C, sinh ngày 12/10/1994
Sau khi ly hôn ông D và bà L thống nhất, hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành, tự làm ăn nuôi sống bản thân nên vợ chồng ly hôn các con muốn sống cùng với ai là quyền của các con.
Về tài sản và nợ chung: Ông D và bà L thống nhất tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Ông Tạ Đình D chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền án phí ông Dũng phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007389 ngày 23/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Quảng Trạch; - THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng Kim; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |