- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Thi L-Le Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị L và ông Lê Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị L, sinh năm 1995; cư trú tại: Thôn V, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1990; cư trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị L và ông Lê Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung Lê Tấn L1, sinh ngày 21/5/2014 cho nguyên đơn bà Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn ông Lê Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Trương Thị L và ông Lê Trung T tự thỏa thuận thống nhất giao 01 xe mô tô biển số 78E1-230.22 do ông T đứng tên trên giấy đăng ký xe mô tô cho bà L toàn quyền sở hữu. Ngoài ra, bà L và ông T không yêu cầu tòa án giải quyết tài sản nào khác.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
- Về án phí: Bà Trương Thị L tự nguyện chịu 150.000 án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0013630 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa nên hoàn lại cho bà L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khánh Thoa |