vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!HUYỆN!LONG!HỒ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!TỈNH!VĨNH!LONG!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ
"

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên"đơn: Anh Nguyễn!Minh!T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 65A/4, ấp PT, xã ĐP, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị"đơn: Chị Trần!Thị!H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Số 65A/4, ấp PT, xã ĐP, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 18/6/2017 cho anh Nguyễn Minh T tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005550 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nên hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

THẨM!PHÁN -"TAND"tỉnh"Vĩnh"Long;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Long"Hồ; -"THADS"huyện"Long"Hồ;" -"UBND"xã"ĐP;" -"Đương"sự;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"Lưu"hồ"sơ"vụ"án.

Lê!Nguyên!Khoa

Cỡ chữ