- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lò thị H và bị đơn Lường Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60 /2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn : Chị Lò Thị H. Sinh năm 1985.
Bị đơn: Anh Lường Văn S . Sinh năm1985.
Cùng trú tại: Xóm Ê, xã TM, huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng chính
sách xã hội huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc là đại diện theo ủy quyền.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lò Thị H và anh Lường Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lường Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lường Văn D, sinh ngày 18 tháng 5 năm 2006 và cháu Lường Ngọc D, sinh ngày 27 tháng 1 năm 2015 cho đến khi cháu D và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác. Anh Lường Văn S chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lò Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, anh S và chị H có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Chị Lò Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đà Bắc số tiền nợ gốc 55.000.000đ (Năm mươi năm triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh theo quy định.
- Anh Lường Văn S tự nguyện hỗ trợ cho chị LòThị H sau khi ly hôn số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn), hạn cuối cùng vào ngày 31/12/2026 sẽ hỗ trợ hết số tiền trên.
- Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001222 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Lò Thị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quyết định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đà Bắc; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND X. TM; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |