vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn Q và chị Phạm Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Đào Văn Q và chị Phạm Thị D thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết- Dịu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn Q và chị Phạm Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 57/2020/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST - HNGĐ ngày 20
tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đào Văn Q- sinh năm 1990
- Bị đơn: Chị Phạm Thị D - sinh năm 1994
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Đào Tuấn P sinh ngày 21/7/2017
Người đại diện của cháu Phong: Chị D.
Đều trú tại: Thôn Đ, xã D, Ân Thi, Hưng Yên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu P: Bà Nguyễn Thu
Hiền- Trợ giúp viên pháp lý- Trung tâm TGPL Nhà nước tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
14/5/2020.
Ân Thi, ngày 22 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn Q và chị Phạm Thị

D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Đào Văn Q và chị Phạm Thị D thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đào Tuấn P sinh ngày

21/7/2017. Anh chị thỏa thuận để chị D nuôi cháu P cho đến khi thành niên, anh Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu P thành niên. Anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh Q chậm trả khoản

tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Anh Q tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS và phải chịu

150.000đ án phí cấp dưỡng (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000551 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Anh Q đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ