- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "A - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2020/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Ủy quyền cho ông Võ Thanh D, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp TQ, xã TP, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1951.
- Bà Lạc Diễm T, sinh năm 1978.
- Bà Nguyễn Thị Diễm K, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Ủy quyền cho ông ông Võ Thanh D, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp TQ, xã TP, huyện CT, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị S, bà Lạc Diễm T, bà Nguyễn Thị Diễm K có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Hoàng A số tiền 637.000.000 (Sáu trăm ba mươi bảy triệu) đồng.
- Ghi nhận việc ông Lê Hoàng A không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị S, bà Lạc Diễm T, bà Nguyễn Thị Diễm K thuộc hộ nghèo nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
+ Hoàn lại số tiền 14.240.000 (Mười bốn triệu hai trăm bốn mươi ngàn) đồng và 1.568.000 (Một triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn) đồng tạm ứng án phí cho ông Lê Hoàng A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008458 ngày 11/12/2019 và số 0009023 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre. - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. - Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Như Phương |