vanban.org

Quyết định 57/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 20/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S - Trụ sở chính: 266-268 đường N, phường 8 quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạnh D – Chức vụ Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Vĩnh T – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro theo giấy ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57 /2020/QĐST-DSS, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S - Trụ sở chính: 266-268 đường N, phường 8 quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạnh D – Chức vụ Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Vĩnh T – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro theo giấy ủy quyền số: 3964/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018 của Tổng Giám đốc và giấy ủy quyền số 23.12/2019/GUQ-CNĐN ngày 23/12/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Đà Nẵng - Địa chỉ: 130A, 130-132 đường B, phường H, quận H, Tp Đà Nẵng.

2. Bị đơn: Ông Hoàng Anh T- Sinh năm: 1988 – Địa chỉ thường trú: K31/12 đường N, tổ 43, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: 01 đường T, phường T, quận S, Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Hoàng Anh T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 12/02/2020 là 40.467.966 đồng (Bốn mươi triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc: 40.000.000 đồng, nợ lãi 467.966 đồng.

2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần hàng tháng, mỗi tháng 1.425.000đ (Một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 02/2020 cho đến khi cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông Hoàng Anh T vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.

Kể từ ngày 13/02/2020 ông Hoàng Anh T còn phải tiếp tục trả lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.011.000 đồng (Một triệu không trăm mười một nghìn đồng) ông Hoàng Anh T phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.136.813 đồng (Một triệu một trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm mười ba đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận S theo biên lai thu số 0008369 ngày 14/01/2020.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ