- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; 81; 82; 83; 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Thái Thị T – sinh ngày 20/10/1990.
Trú tại: Xóm 2, xã M, huyện Y, tỉnh N.
2. Anh Đặng Công T – sinh ngày 13/11/1979
Trú tại: Xóm 2, xã M, huyện Y, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị T và anh Đặng Công T kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh N vào ngày 05/7/2013. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay vợ chồng đã sống ly thân hai bên không còn quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Đặng Công T.
Về con chung: Chị Thái Thị T và anh Đặng Công T có 01 con chung cháu Đặng Thị T, sinh ngày 28/6/2014. Xét thấy con chung hiện do chị T nuôi dưỡng, để không làm ảnh hưởng và xáo trộn cuộc sống cũng như đảm bảo điều kiện phát triển toàn diện của con chung. Cần công nhận sự thỏa thuận của các bên cụ thể: Giao con chung cháu Đặng Thị T cho chị Thái Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Công T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị T số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng).
Về quan hệ tài sản: Chị Thái Thị T và anh Đặng Công T thỏa thuận tự chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Thái Thị T và anh Đặng Công T thỏa thuận, chị T sẽ chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận giữa chị Thái Thị T và anh Đặng Công T .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Đặng Công T.
- Về con chung: Giao con chung cháu Đặng Thị T, sinh ngày 28/06/2014 cho chị Thái Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T hàng tháng số tiền là 1.000.000 đ (Một triệu đồng) đến lúc con chung trưởng thành. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 3/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nêu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
Anh Đặng Công T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chắm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Thái Thị T và anh Đặng Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí: Chị Thái Thị T nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của chị T được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003496 ngày 28 tháng 02 năm 2019). Chị Thái Thị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Yên Thành - UBND xã M (ĐKKH) - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | Hồ Sỹ Cường |