vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.

̀ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đinh . Xác nhận chị H đã nộp ̀ 300.000đồng tạm ứng lê ̣ phí tại biên lai số AA/2017/0003223ngày 09/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;

́

́ Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự lý số: 56/2019/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2019 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn , gồm những ngườ i

̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây: Người yêu cầu giải quyết viê ̣c hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Đi ̣a chi: Thôn Đ, xã Ng, huyện Th, tỉnh B.̉

- Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1988. Đi ̣a chi: Thôn Đ, xã Ng, huyện Th, tỉnh B.̉

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N

[1] Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V kết hôn ngày 26/12/2007 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ng, huyện Th xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay chị H và anh V đều xác định tình cảmvợ chồng không cò nên đã thuận tình ly hôn.n [2] Về con chung : Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 29/5/2008 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 21/8/2011. Ly hôn chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Nguyễn Văn V chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V xác nhận vợ chồng không có. [4] Về lê ̣ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lê ̣ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đinh theo quy định của pháp luật.

̀

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V đều thoả thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V thỏa thuận khi ly hôn sẽ giao cả hai con chung là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 29/5/2008 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 21/8/2011 cho anh Nguyễn Văn V chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ: Không có. 2. Về lê ̣ phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) lê ̣

̀ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đinh . Xác nhận chị H đã nộp

̀ 300.000đồng tạm ứng lê ̣ phí tại biên lai số AA/2017/0003223ngày 09/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ