vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Hvà chị Phan Thị L. 2.

Về con chung: Hai đương sự có con chung tên là Lê Đăng N, sinh ngày: 02/01/2001 và Lê Đăng H1, sinh ngày: 29/9/2007. Cháu Lê Đăng N đã trưởng thành cháu ở với ai tùy cháu, hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết và thỏa thuận giao con chung Lê Đăng H1 cho chị Phan Thị L chăm sóc nuôi dưỡng đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hà - Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Hvà chị Phan Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2019/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đặng H, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Hvà chị Phan Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

- Về con chung: Hai đương sự có con chung tên là Lê Đăng N, sinh ngày: 02/01/2001 và Lê Đăng H1, sinh ngày: 29/9/2007. Cháu Lê Đăng N đã trưởng thành cháu ở với ai tùy cháu, hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết và thỏa thuận giao con chung Lê Đăng H1 cho chị Phan Thị L chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Lê Đăng H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Lê Đăng H1 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ khi ly hôn đến khi cháu Lê Đăng H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đăng H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003402, ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ